Khảo Sát Bay Việt Nam

Đề án và giấy phép thăm dò khoáng sản: nội dung, hồ sơ và vai trò dữ liệu khảo sát

Phân biệt đề án với giấy phép thăm dò khoáng sản, hiểu cấu trúc hồ sơ, chủ thể chịu trách nhiệm và cách dữ liệu địa từ hoặc UAV LiDAR có thể làm đầu vào.

Bản đồ địa vật lý và tuyến khảo sát có thể làm đầu vào cho đề án thăm dò khoáng sản

Exploration scheme · licence · survey-data boundary

Đề án thăm dò khoáng sản là tài liệu kỹ thuật trình bày căn cứ, mục tiêu, đối tượng, khu vực, phương pháp, khối lượng, tổ chức thi công, dự tính trữ lượng và kinh phí. Giấy phép thăm dò khoáng sản là văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền ghi phạm vi và điều kiện được phép thực hiện.

Một đề án không tự tạo quyền thăm dò, còn giấy phép không biến mọi ý tưởng hoặc phương pháp ngoài đề án thành công việc đã được chấp thuận. Khi dữ liệu địa từ hoặc LiDAR được sử dụng, cần ghi rõ nó là tài liệu nền, hạng mục thu nhận, sản phẩm xử lý hay lớp diễn giải, cùng trách nhiệm của từng bên.

Đề án thăm dò khoáng sản khác giấy phép thăm dò như thế nào?

Nội dung
Đề án thăm dò khoáng sản
Giấy phép thăm dò khoáng sản
Nội dungChức năngĐề án thăm dò khoáng sảnGiải thích mục tiêu, mô hình địa chất, phương pháp, khối lượng, tiến độ, QC, tổ chức và dự toán của chương trình.Giấy phép thăm dò khoáng sảnGhi nhận tổ chức hoặc cá nhân được cấp, loại khoáng sản, vị trí, diện tích, phương pháp, khối lượng, thời hạn và yêu cầu liên quan.
Nội dungCơ sở kỹ thuậtĐề án thăm dò khoáng sảnDựa trên tài liệu hiện có, đặc điểm địa chất khoáng sản, thuộc tính vật lý, quy chuẩn và mạng lưới công trình dự kiến.Giấy phép thăm dò khoáng sảnDựa trên hồ sơ được thẩm định và quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.
Nội dungThay đổi trong thi côngĐề án thăm dò khoáng sảnĐiều chỉnh phương pháp hoặc khối lượng có thể làm thay đổi logic, chi phí, mức độ tin cậy và sản phẩm dự kiến.Giấy phép thăm dò khoáng sảnCác trường hợp luật và nghị định quy định phải được báo cáo hoặc chấp thuận trước không thể xử lý chỉ bằng thỏa thuận giữa nhà thầu và khách hàng.
Nội dungKết quả cuối giai đoạnĐề án thăm dò khoáng sảnCông việc đã thực hiện được tổng hợp thành báo cáo kết quả thăm dò cùng tài liệu và bằng chứng liên quan.Giấy phép thăm dò khoáng sảnKhung hiện hành dùng thủ tục công nhận kết quả thăm dò khoáng sản; giấy phép ban đầu không phải quyết định công nhận kết quả.

Người tìm “mẫu đề án thăm dò khoáng sản” cần mở đúng mẫu hiện hành tại Thông tư 40/2025/TT-BNNMT đã được sửa đổi, không sao chép mẫu của khung cũ. Người tìm “mẫu giấy phép thăm dò” cần kiểm tra Thông tư 37/2025/TT-BNNMT cùng sửa đổi năm 2026.

Trước khi lập đề án: tách dữ liệu nền khỏi hoạt động khảo sát, lấy mẫu trên mặt đất

Để lựa chọn diện tích và thiết kế chương trình, nhóm dự án có thể cần tổng hợp tài liệu cũ, bản đồ, địa vật lý, địa hoá, viễn thám, địa hình và thông tin tiếp cận. Nếu thực hiện khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án, Điều 32 của 21/VBHN-BNNMT có nội dung riêng về loại mẫu, giới hạn, thời gian và thông báo kế hoạch.

Không nên gộp ba hoạt động sau thành một cụm “khảo sát sơ bộ”:

  • rà soát dữ liệu đã có mà không ra hiện trường;
  • thu nhận từ xa bằng drone với kế hoạch bay và điểm triển khai thực tế;
  • khảo sát mặt đất, lấy mẫu, khai đào hoặc công trình có tác động vật lý.

Mỗi hoạt động có đầu vào, rủi ro, quyền tiếp cận và luồng kiểm tra khác nhau. Xem hướng dẫn bốn luồng thủ tục cho khảo sát drone trước khi coi một nhiệm vụ là sẵn sàng huy động.

Đề án thăm dò khoáng sản gồm những nội dung gì?

Mẫu số 01 Phụ lục VI của Thông tư 40/2025/TT-BNNMT tổ chức đề án thành một chuỗi từ căn cứ đến thi công và dự toán. Bảng dưới là bản đồ đọc, không thay thế biểu mẫu chính thức.

  1. Căn cứ, mục tiêu và chủ thể

    Liệt kê căn cứ pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn, tài liệu đã có; nêu mục tiêu, nhiệm vụ, người đề nghị, đơn vị lập và nhóm tác giả.

  2. Khu vực và lịch sử nghiên cứu

    Xác định vị trí, tọa độ, diện tích, điều kiện tự nhiên–kinh tế, lịch sử điều tra, thăm dò, khai thác và khả năng sử dụng dữ liệu cũ.

  3. Địa chất và khoáng sản

    Trình bày địa tầng, kiến tạo, magma, tiền đề, dấu hiệu, nguồn gốc, chất lượng, quy mô và mức độ nghiên cứu của thân quặng hoặc đới khoáng hóa.

  4. Phương pháp và khối lượng

    Giải thích cơ sở lựa chọn trắc địa, lập bản đồ, địa hoá, địa vật lý, khai đào, khoan, lấy mẫu, địa chất thủy văn–công trình và nghiên cứu công nghệ khi phù hợp.

  5. QC, môi trường và tài nguyên

    Nêu kiểm soát chất lượng, tác động và biện pháp giảm thiểu, bảo vệ tài nguyên cùng yêu cầu riêng của đối tượng nếu có.

  6. Dự tính trữ lượng và tổ chức thi công

    Trình bày chỉ tiêu, phương pháp khoanh nối, phân khối, xếp cấp dự kiến; lập tiến độ, nhân lực, thiết bị và trình tự thực hiện.

  7. Dự toán và phụ lục

    Nêu nguồn vốn, đơn giá, khả năng đáp ứng; kèm bản đồ vị trí, địa chất, bố trí công trình, mặt cắt, bảng khối lượng và tài liệu nền.

Việc một phương pháp có tên trong mẫu không có nghĩa phương pháp đó cần cho mọi đề án. Tổ hợp phải xuất phát từ loại hình khoáng sản, tính chất vật lý, hình học mục tiêu, độ phức tạp và mức độ bằng chứng cần đạt.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và trách nhiệm của từng bên

21/VBHN-BNNMT trình bày hồ sơ và trình tự theo khung nghị định hiện hành. Tùy trường hợp, hồ sơ cốt lõi có thể bao gồm văn bản đề nghị, bản đồ khu vực, đề án cùng bản vẽ, tài liệu năng lực tài chính và hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khi người đề nghị không trực tiếp thi công. Danh sách chính xác phải được kiểm tra theo loại hồ sơ, thẩm quyền, sửa đổi và biểu mẫu tại thời điểm nộp.

Chủ thểTrách nhiệm không nên chuyển nhầm cho nhà cung cấp dữ liệu
Tổ chức, cá nhân đề nghị hoặc được cấp phépXác nhận quyền và hồ sơ, năng lực, phạm vi, nghĩa vụ, bên thực hiện đề án và thông tin khai báo.
Tổ chức có vai trò lập hoặc thi công đề ánĐáp ứng điều kiện, bố trí chủ nhiệm và nhân sự chuyên ngành, thiết bị, kiểm soát thi công và báo cáo theo phạm vi pháp luật yêu cầu.
Nhà thầu dữ liệu chuyên mônThực hiện phần việc được giao, cung cấp hồ sơ thiết bị, phương pháp, khối lượng, QC và sản phẩm; không tự nhận vai trò pháp định chưa được chứng minh.
Cơ quan, người có thẩm quyềnTiếp nhận, thẩm định, lấy ý kiến, kiểm tra hoặc quyết định theo thẩm quyền và hồ sơ áp dụng.

BlueCap không lập hay nộp hồ sơ xin giấy phép thăm dò thay khách hàng và không bảo đảm hồ sơ được chấp thuận. Nếu dữ liệu BlueCap được đề xuất trong một đề án, chủ dự án cùng tổ chức chịu trách nhiệm đề án phải xác định đúng vai trò, khối lượng và tiêu chí nghiệm thu.

Dữ liệu địa từ bằng drone và UAV LiDAR có thể làm đầu vào ra sao?

Tài liệu nền: rà soát bản đồ từ, địa hình, tuyến và sản phẩm cũ để nhận diện khoảng trống dữ liệu.

Cơ sở phương pháp: mô tả tương phản từ hoặc yêu cầu địa hình khiến địa từ hay LiDAR phù hợp với câu hỏi.

Thiết kế thu nhận: polygon, hướng tuyến, khoảng cách tuyến, AGL, tuyến khống chế, trạm từ nền và tiêu chí độ phủ.

Kiểm soát hiện trường: nhật ký chuyến bay, trạng thái cảm biến, dữ liệu tham chiếu, kiểm tra nhiễu, dữ liệu lặp và ngoại lệ.

Sản phẩm xử lý: dữ liệu tuyến, TMI và dẫn xuất được thống nhất; hoặc đám mây điểm (point cloud), DTM/DSM/CHM GeoTIFF khi nằm trong phạm vi.

Tích hợp: so sánh kết quả với địa chất, địa hoá, mẫu, công trình, địa vật lý khác và mô hình khoáng sản.

Địa vật lý thăm dò khoáng sản giải thích cách chọn phương pháp theo hệ quặng. Lập kế hoạch tuyến bay giúp biến mô hình mục tiêu thành line-km, AGL và tiêu chí thu nhận. Hai trang đó là hướng dẫn kỹ thuật, không phải mẫu hồ sơ pháp lý.

Địa từ hoặc LiDAR không tự xác định hàm lượng, chiều dày thân quặng, tài nguyên, trữ lượng hay tính khả thi khai thác. Những kết luận đó cần lập bản đồ, lấy mẫu, phân tích, khoan, mô hình địa chất, nghiên cứu kỹ thuật–công nghệ, kinh tế và các bằng chứng phù hợp khác.

Gói bàn giao dữ liệu và nguồn hiện hành

Khi một khảo sát được sử dụng trong chương trình thăm dò, gói bàn giao nên cho phép người lập báo cáo hiểu đo gì, ở đâu, bằng cách nào, đã kiểm tra gì và phần nào vẫn là diễn giải. Phạm vi có thể gồm:

  • dữ liệu gốc và dữ liệu xử lý theo định dạng đã thống nhất;
  • polygon, tuyến, thời gian, AGL hoặc độ cao cảm biến, CRS và datum;
  • mô tả hệ thống bay, cảm biến, trạm tham chiếu hoặc dữ liệu định vị liên quan;
  • nhật ký hiện trường, độ phủ, tuyến lặp, sự cố, dữ liệu loại và ngoại lệ;
  • tham số xử lý, phiên bản lưới hoặc bề mặt, metadata và giới hạn sử dụng;
  • trạng thái từng sản phẩm: đo trực tiếp, xử lý, dẫn xuất hay diễn giải.

Nguồn được kiểm tra ngày 14/07/2026:

Câu hỏi thường gặp

Không nên. Đề án cần căn cứ địa chất, mục tiêu, tài liệu nền, tổ hợp phương pháp, khối lượng, công trình, lấy mẫu, QC, môi trường, dự tính trữ lượng, tổ chức và dự toán phù hợp với đối tượng.

Địa từ hoặc LiDAR chỉ là một lớp đầu vào khi câu hỏi và tính chất vật lý làm cho phương pháp phù hợp.

Để chuẩn bị một yêu cầu thu nhận có thể kiểm tra, xem lập kế hoạch tuyến bay khảo sát hoặc liên hệ BlueCap với polygon, CRS, mục tiêu và sản phẩm cần bàn giao.

Trao đổi dự án

Bắt đầu từ phạm vi khảo sát

Hãy cung cấp khu vực mục tiêu, đặc điểm địa hình, khoảng cách tuyến, sản phẩm dữ liệu cần bàn giao và các ràng buộc vận hành. BlueCap sẽ xem xét mức độ phù hợp của dự án.