Xác định vật liệu và mục đích
Ghi tên khoáng sản, dạng tồn tại, thành phần hoặc khoáng vật đi kèm, sản phẩm dự kiến và mục đích sử dụng.
Khảo Sát Bay Việt Nam
Tra cứu khoáng sản nhóm I, II, III, IV theo Phụ lục I của nghị định hiện hành; hiểu vì sao mục đích sử dụng, tiêu chuẩn và thành phần quyết định cách phân nhóm.

Mineral groups · current appendix · checked 14 July 2026
Nhóm I, II, III và IV là các nhóm trong danh mục pháp lý hiện hành, không phải thang điểm từ quan trọng nhất đến ít quan trọng nhất. Danh mục được quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 193/2025/NĐ-CP và đã được sửa đổi bởi Nghị định 21/2026/NĐ-CP; bản đọc tích hợp nằm trong phụ lục của 21/VBHN-BNNMT.
Tên vật liệu chưa phải lúc nào cũng đủ để chọn nhóm. Với đá vôi, sét, cát, quarzit hoặc quặng sắt laterit, mục đích sử dụng, đặc tính kỹ thuật, thành phần đi kèm, chỉ tiêu tính trữ lượng và tình trạng trong quy hoạch có thể làm thay đổi cách đối chiếu danh mục.
Điều 4 của nghị định hợp nhất quy định danh mục bốn nhóm tại Phụ lục I. Cách đọc thực hành là:
Số nhóm không cho biết hàm lượng, quy mô, độ sâu, giá trị thương mại, mức độ triển vọng hay phương pháp địa vật lý phù hợp. Những câu hỏi đó cần dữ liệu và tiêu chí riêng.
Nhóm | Phạm vi chính trong danh mục | Ví dụ và giới hạn cần chú ý |
|---|---|---|
| NhómNhóm I | Phạm vi chính trong danh mụcKhoáng sản kim loại; than trừ than bùn; đá quý, đá bán quý; apatit, graphit, pyrit và serpentin. | Ví dụ và giới hạn cần chú ýDanh mục kim loại nêu titan, niken, đồng, coban, chì, kẽm, vàng, bạc, crôm, sắt, mangan, thiếc, wolfram, liti, urani, bô-xít, đất hiếm và các loại khác. Đây không phải cam kết rằng một phương pháp có thể phát hiện trực tiếp mọi loại trong danh sách. |
| NhómNhóm II | Phạm vi chính trong danh mụcNguyên liệu làm clinker hoặc xi măng, phụ gia xi măng, đá ốp lát và mỹ nghệ, gạch ốp lát, đá nhân tạo, sứ vệ sinh, vật liệu chịu lửa, thủy tinh, kính xây dựng, vôi và dolomit nung công nghiệp; một số khoáng chất công nghiệp. | Ví dụ và giới hạn cần chú ýPhụ lục nêu các vật liệu theo mục đích cụ thể, chẳng hạn đá vôi, sét, quặng sắt laterit, cát trắng silic, feldspar, kaolin, barit, bentonit, talc, mica và magnesit. Phải đọc đúng công dụng và điều kiện đi kèm. |
| NhómNhóm III | Phạm vi chính trong danh mụcVật liệu xây dựng thông thường theo điều kiện của phụ lục; than bùn, bùn khoáng; nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên và khí các-bô-níc. | Ví dụ và giới hạn cần chú ýCát, sét gạch ngói, cuội, sỏi, sạn và một số loại đá chỉ thuộc phạm vi này khi đáp ứng các ngoại lệ về thành phần, tiêu chuẩn và quy hoạch được ghi trong danh mục. |
| NhómNhóm IV | Phạm vi chính trong danh mụcVật liệu xây dựng thông thường chỉ phù hợp với san lấp, đắp nền móng, công trình thủy lợi hoặc phòng, chống thiên tai. | Ví dụ và giới hạn cần chú ýDanh mục gồm đất sét, đất đồi hoặc đất có tên gọi khác; đất lẫn đá, cát, cuội hoặc sỏi; và một số loại cát, nhưng loại trừ cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển và cát trắng silic. |
Bảng trên giúp định hướng, nhưng phụ lục chính thức mới là danh mục kiểm soát. Một ví dụ rút gọn không thể thay các ngoại lệ, tiêu chuẩn, mục đích sử dụng hoặc quyết định phân nhóm áp dụng cho vật liệu cụ thể.
Phụ lục phân loại một số khoáng sản theo công dụng và điều kiện, không chỉ theo tên địa chất. Điều 4 của nghị định cũng giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường điều chỉnh, bổ sung danh mục và quyết định phân nhóm đối với khoáng sản có nhiều mục đích sử dụng khác nhau trên cơ sở được quy định.
| Tên thường gặp | Cách đối chiếu có thể khác nhau | Điều không nên suy luận |
|---|---|---|
| Đá vôi hoặc dolomit | Có thể nằm trong nhóm II khi làm nguyên liệu xi măng, thủy tinh, vôi hoặc dolomit nung; một số loại dùng làm vật liệu xây dựng thông thường được xem theo điều kiện nhóm III. | Không phân nhóm chỉ từ màu đá, tên thương mại hoặc ảnh hiện trường. |
| Sét | Có thể liên quan nhóm II khi dùng cho clinker, gạch ốp lát, sứ hoặc vật liệu chịu lửa; nhóm III khi làm gạch ngói và đáp ứng điều kiện; nhóm IV khi chỉ phù hợp cho mục đích san lấp hoặc nền móng được liệt kê. | Không mặc định mọi mỏ sét thuộc cùng một nhóm. |
| Cát | Cát trắng silic và cát vàng khuôn đúc xuất hiện ở nhóm II; cát lòng sông, lòng hồ hoặc khu vực biển dùng xây dựng hay san lấp được đọc theo điều kiện nhóm III; một số cát chỉ phù hợp san lấp có thể thuộc nhóm IV với các loại trừ rõ ràng. | Không gọi mọi loại “cát san lấp” là nhóm IV. |
| Quặng sắt laterit | Phụ lục nhóm II nêu quặng sắt laterit khi dùng làm phụ gia xi măng, trong khi sắt trong danh mục khoáng sản kim loại thuộc nhóm I. | Không bỏ qua mục đích sử dụng và hồ sơ kỹ thuật của dự án. |
| Quarzit hoặc đá xây dựng | Có thể xuất hiện trong nhóm II như nguyên liệu công nghiệp; phạm vi nhóm III còn phụ thuộc quy hoạch, thành phần đi kèm và chỉ tiêu theo phụ lục. | Không dùng một tên tệp bản đồ để xác nhận nhóm pháp lý. |
Khi kết quả phân tích, công dụng dự kiến hoặc hồ sơ quy hoạch chưa rõ, câu trả lời đúng là cần xác minh thêm, không phải chọn nhóm gần đúng để tiếp tục thủ tục.
Phân nhóm giúp xác định lớp quy định cần đọc tiếp về quy hoạch, phương án quản lý, khu vực, thẩm quyền và thủ tục hoạt động khoáng sản. Tuy nhiên, nó chỉ là một đầu vào của quá trình rà soát.
Vì vậy, việc xác định nhóm không đồng nghĩa một khu vực đã đủ điều kiện hoạt động. Đọc tiếp bản đồ Luật Địa chất và khoáng sản hiện hành và bốn luồng kiểm tra trước khảo sát drone.
Không. Phân nhóm pháp lý và lựa chọn phương pháp đo là hai quyết định khác nhau. Phương pháp địa vật lý phải xuất phát từ mô hình địa chất, kích thước mục tiêu, độ sâu, địa hình và tương phản tính chất vật lý có thể đo được.
| Bối cảnh | Câu hỏi kỹ thuật phù hợp | Giới hạn của BlueCap |
|---|---|---|
| Khoáng sản kim loại nhóm I | Đá chủ, khoáng vật từ, xâm nhập hoặc cấu trúc có tạo tương phản từ đủ hữu ích cho khảo sát địa từ bằng drone không? | Địa từ không trực tiếp đo vàng, đồng, liti, đất hiếm, hàm lượng hoặc trữ lượng. Một số hệ khoáng sản cần phương pháp khác ngoài phạm vi hiện tại. |
| Nguyên liệu và khoáng chất nhóm II | Câu hỏi là địa chất dưới lớp phủ, địa hình, bề mặt, tiếp cận hay chất lượng nguyên liệu cần lấy mẫu và phân tích? | UAV LiDAR chỉ đo hình học bề mặt; địa từ chỉ hữu ích khi có tương phản từ liên quan đến câu hỏi. |
| Vật liệu nhóm III hoặc IV | Dự án cần DTM, bề mặt, độ dốc, thoát nước hoặc bằng chứng thay đổi theo thời gian nào? | BlueCap không vận hành mỏ, không xác nhận quyền khai thác và không mặc định cung cấp tính toán hay chứng nhận khối lượng vật liệu. |
Hướng dẫn địa vật lý theo hệ khoáng sản giải thích cách đi từ câu hỏi địa chất đến phép đo. Trang tài nguyên và trữ lượng giải thích vì sao một dị thường hoặc mô hình bề mặt không tự tạo ra mã phân cấp.
Nội dung được rà soát ngày 14/07/2026 theo:
Ghi tên khoáng sản, dạng tồn tại, thành phần hoặc khoáng vật đi kèm, sản phẩm dự kiến và mục đích sử dụng.
Đọc cả nhóm dự kiến, ngoại lệ và điều kiện liên quan; không dùng danh sách rút gọn từ một bài viết cũ.
Đối chiếu tiêu chuẩn, quy chuẩn, kết quả phân tích và chỉ tiêu tính trữ lượng khi phụ lục yêu cầu.
Xác minh tình trạng khu vực, quy hoạch hoặc phương án quản lý và mọi quyết định còn hiệu lực tại đúng thời điểm.
Khi khoáng sản có nhiều mục đích sử dụng hoặc thông tin chưa đủ, yêu cầu chủ dự án và cố vấn phù hợp xác minh phân nhóm thay vì tự suy đoán.
Sau khi hiểu bối cảnh pháp lý, chọn phép đo theo tương phản vật lý, sản phẩm cần bàn giao và giới hạn kỹ thuật.
Phụ lục I hiện hành liệt kê các loại này trong phần khoáng sản kim loại của nhóm I. Điều đó không có nghĩa chúng tạo cùng một đáp ứng địa vật lý hoặc có thể được drone phát hiện trực tiếp.
Đọc thêm đề án và giấy phép thăm dò khoáng sản, khảo sát địa vật lý bằng drone trong chương trình khoáng sản hoặc trung tâm kiến thức thăm dò.
Trao đổi dự án
Hãy cung cấp khu vực mục tiêu, đặc điểm địa hình, khoảng cách tuyến, sản phẩm dữ liệu cần bàn giao và các ràng buộc vận hành. BlueCap sẽ xem xét mức độ phù hợp của dự án.