Dữ liệu nguồn
Phép đo cảm biến, quỹ đạo GNSS/INS, thời gian, trạng thái hệ thống, nhật ký chuyến bay hoặc tệp gốc cần thiết để kiểm tra lại quá trình thu nhận.
Khảo Sát Bay Việt Nam
Phân biệt gói bàn giao dự án với giao nộp dữ liệu địa chất, khoáng sản; chuẩn bị CRS, datum, metadata, dữ liệu gốc, sản phẩm xử lý và hồ sơ QC.

Project handover · statutory submission · metadata · reuse
Bàn giao dữ liệu từ nhà thầu, giao nộp dữ liệu theo quy định và yêu cầu cơ quan lưu trữ cung cấp dữ liệu là ba việc khác nhau. Một thư mục LAS, GeoTIFF hoặc bản đồ PDF không tự trở thành bộ hồ sơ pháp lý; ngược lại, một biểu mẫu đã điền cũng không thay thế dữ liệu nguồn, CRS, metadata và QC cần cho nhóm kỹ thuật.
Đối với khảo sát địa từ, phổ gamma hoặc UAV LiDAR, mục tiêu của gói bàn giao là cho phép người nhận trả lời: đo gì, ở đâu, khi nào, bằng hệ thống nào, đã xử lý ra sao, phiên bản nào đang có hiệu lực và giới hạn diễn giải là gì.
| Luồng công việc | Mục tiêu | Chủ thể và đầu ra điển hình | Điều không nên giả định |
|---|---|---|---|
| Bàn giao giữa nhà cung cấp và khách hàng | Nghiệm thu phạm vi hợp đồng và đưa dữ liệu vào GIS, mô hình hoặc quy trình kỹ thuật của dự án | Dữ liệu gốc, dữ liệu đã xử lý, raster/vector, metadata, nhật ký, QC và biên bản theo phạm vi | Không tự chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ giao nộp nhà nước |
| Giao nộp vào cơ quan lưu trữ | Thực hiện nghĩa vụ đối với đề án, dự án, nhiệm vụ hoặc hoạt động thuộc trường hợp pháp luật điều chỉnh | Thành phần, biểu mẫu, bản điện tử, bản giấy hoặc mẫu vật theo văn bản và hồ sơ được phê duyệt | Không phải mọi file nhà thầu tạo ra đều là một thành phần bắt buộc hoặc đủ điều kiện tiếp nhận |
| Thu nhận và cập nhật cơ sở dữ liệu | Cơ quan có trách nhiệm kiểm tra, thu nhận và cập nhật dữ liệu theo thẩm quyền | Kết quả rà soát, xác nhận hoặc yêu cầu hoàn thiện theo quy trình áp dụng | Nhà thầu khảo sát không thay cơ quan lưu trữ xác nhận tính hợp lệ |
| Cung cấp hoặc khai thác dữ liệu đã lưu trữ | Cho tổ chức, cá nhân tiếp cận dữ liệu hiện có theo mục đích và thủ tục phù hợp | Phiếu/văn bản yêu cầu, danh mục dữ liệu và kết quả cung cấp | Không bảo đảm mọi dữ liệu đều được cung cấp, miễn phí hoặc không bị giới hạn |
Thông tư 87/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ 16/02/2026 và quy định trình tự giao nộp, thu nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản. Trang này được rà soát ngày 15/07/2026 và chỉ cung cấp bản đồ đọc quy trình, không phải tư vấn pháp lý hay cam kết hồ sơ được tiếp nhận.
Phép đo cảm biến, quỹ đạo GNSS/INS, thời gian, trạng thái hệ thống, nhật ký chuyến bay hoặc tệp gốc cần thiết để kiểm tra lại quá trình thu nhận.
Dữ liệu sau các bước đồng bộ, loại nhiễu, correction, leveling, georeferencing hoặc phân loại đã thống nhất, kèm tham số và ngoại lệ.
Lưới, raster, point cloud phân loại, DTM, DSM, contour, TMI, kênh K-eU-eTh, tỷ số hoặc vector được tạo từ phiên bản dữ liệu xác định.
Dị thường, cấu trúc, vùng ưu tiên hoặc lớp GIS do người có trách nhiệm tạo; phải tách khỏi phép đo trực tiếp và ghi giả định cùng mức độ tin cậy.
Một ảnh chụp màn hình hoặc PDF có thể hữu ích để trao đổi, nhưng không đủ cho kiểm tra kỹ thuật dài hạn nếu thiếu dữ liệu số, hệ tọa độ, đơn vị, nguồn và phiên bản. Tương tự, dữ liệu gốc không có catalog hoặc README sẽ khó tái sử dụng dù vẫn còn nguyên byte.
Nhóm thông tin | Nội dung cần mô tả | Rủi ro nếu thiếu |
|---|---|---|
| Nhóm thông tinKhông gian | Nội dung cần mô tảCRS ngang, mã EPSG khi phù hợp, datum, phép chiếu, đơn vị, geoid hoặc datum cao độ và quy tắc chuyển đổi. | Rủi ro nếu thiếuLớp dữ liệu có thể lệch vị trí hoặc cao độ dù nhìn đúng trong một phần mềm. |
| Nhóm thông tinThời gian | Nội dung cần mô tảMúi giờ, chuẩn timestamp, thời điểm thu nhận, đồng bộ cảm biến và mốc thời gian của dữ liệu tham chiếu. | Rủi ro nếu thiếuKhông nối đúng phép đo với quỹ đạo, trạm nền hoặc correction theo thời gian. |
| Nhóm thông tinHệ thống | Nội dung cần mô tảNền tảng bay, cảm biến, phiên bản cấu hình, sampling, geometry, AGL, line spacing và điều kiện vận hành liên quan. | Rủi ro nếu thiếuKhông đánh giá được độ phân giải thực tế hoặc khả năng so sánh giữa các đợt. |
| Nhóm thông tinXử lý | Nội dung cần mô tảPhần mềm/phiên bản, tham số, bước hiệu chỉnh, lọc, nội suy, classification, gridding và quy tắc loại dữ liệu. | Rủi ro nếu thiếuKhông tái tạo hoặc giải thích chênh lệch giữa hai sản phẩm. |
| Nhóm thông tinQC và giới hạn | Nội dung cần mô tảĐộ phủ, khoảng trống, tuyến lặp, vùng nhiễu, vùng ít điểm đất, điểm kiểm tra, ngoại lệ và điều kiện sử dụng. | Rủi ro nếu thiếuNgười dùng có thể coi vùng thiếu bằng chứng là kết quả đáng tin cậy. |
Dữ liệu LiDAR LAS/LAZ và GeoTIFF trình bày sâu hơn về point attributes, classification, mật độ, accuracy và tiêu chí nghiệm thu. Metadata không phải phần trang trí; nó là đường nối giữa tệp và quyết định kỹ thuật.
| Phương pháp | Dữ liệu và sản phẩm có thể được thỏa thuận | Hồ sơ QC cần nối kèm | Không tự trở thành |
|---|---|---|---|
| Địa từ bằng drone | Dữ liệu tuyến, vị trí/độ cao cảm biến, trạm từ nền khi áp dụng, TMI, lưới và dẫn xuất được thống nhất | Hình học tuyến/tie line, thời gian, AGL, nhiễu, correction, leveling, dữ liệu loại và metadata | Bằng chứng trực tiếp về kim loại, hàm lượng, tài nguyên hoặc trữ lượng |
| Phổ gamma K-eU-eTh | Phổ hoặc cửa sổ/kênh theo phạm vi, K, eU, eTh, total count, tỷ số, ternary và raster | Stabilisation, dead time, background/radon, stripping, height, leveling, năng lượng và ngoại lệ | Assay, khoáng hoá đã xác nhận hoặc chiều sâu thân quặng |
| UAV LiDAR | Point cloud LAS/LAZ, quỹ đạo, classification, DTM/DSM/CHM, GeoTIFF, contour hoặc vector theo yêu cầu | GNSS/INS, strip alignment, coverage, density, ground returns, vùng che khuất/nội suy, CRS và datum | Mô hình thân quặng dưới sâu hoặc chứng nhận thể tích/trữ lượng |
Định dạng cụ thể phải được chốt trước khi bay. BlueCap không công bố một “gói chuẩn bắt buộc” cho mọi dự án; sản phẩm, mức xử lý, dung lượng, cách truyền, thời gian giữ dữ liệu và tiêu chí chấp nhận phụ thuộc brief được thống nhất.
Một cấu trúc dữ liệu tốt cần tách khu vực raw, working, processed, deliverables và superseded hoặc cơ chế tương đương. Mỗi lần thay đổi correction, classification, datum, mask hoặc cách nội suy phải tạo version/changelog có thể kiểm tra.
Thông tư 34/2025/TT-BNNMT quy định mẫu biểu thông tin, dữ liệu và mẫu vật. Văn bản gồm các mẫu cho điều tra cơ bản, điều tra địa chất về khoáng sản, giấy phép thăm dò/khai thác, kết quả thăm dò và các trạng thái khu vực. TT34 không có nghĩa một nhà thầu UAV tự quyết định toàn bộ danh mục phải nộp.
TT87 điều chỉnh trình tự giao nộp, thu nhận và cung cấp. Thành phần thực tế phải đối chiếu với loại đề án/dự án/nhiệm vụ, sản phẩm đã được nghiệm thu/phê duyệt, quy định chuyển tiếp và cơ quan lưu trữ có thẩm quyền. Chủ dự án cùng tổ chức chịu trách nhiệm hồ sơ phải lập danh mục chính thức và xác định vai trò của từng nhà cung cấp.
BlueCap có thể bàn giao phần dữ liệu địa vật lý hàng không hoặc UAV LiDAR đã thống nhất, kèm metadata và QC của phạm vi đó. BlueCap không thay chủ dự án thực hiện thủ tục giao nộp, không đại diện yêu cầu dữ liệu từ cơ quan nhà nước và không bảo đảm bộ dữ liệu được chấp nhận cho mục đích pháp lý cụ thể.
Không nên mặc định như vậy. PDF là sản phẩm trình bày; sử dụng kỹ thuật thường cần dữ liệu số, CRS/datum, đơn vị, metadata, nguồn, phương pháp xử lý, QC và phiên bản. Thành phần giao nộp pháp lý phải kiểm tra riêng theo hồ sơ áp dụng.
Đọc tiếp: xử lý dữ liệu địa từ, xử lý phổ gamma, giám sát thi công đề án, hoàn trả chi phí dữ liệu thăm dò, đề án và giấy phép thăm dò, công nhận kết quả thăm dò và tài nguyên với trữ lượng khoáng sản.
Trao đổi dự án
Hãy cung cấp khu vực mục tiêu, đặc điểm địa hình, khoảng cách tuyến, sản phẩm dữ liệu cần bàn giao và các ràng buộc vận hành. BlueCap sẽ xem xét mức độ phù hợp của dự án.