Nhận gap register và dữ liệu cũ
Nhận polygon, CRS, mô hình địa chất, công trình, mẫu, sản phẩm cũ, raw data/metadata nếu có và quyết định đang bị chặn.
Khảo Sát Bay Việt Nam
Xác định khoảng trống bằng chứng trước thăm dò bổ sung; chọn địa từ drone, phổ gamma, UAV LiDAR hoặc công việc dưới bề mặt mà không hứa nâng cấp tự động.

Evidence-gap register · method selection · traceable acquisition
Thăm dò bổ sung không phải là lặp lại toàn bộ chương trình cũ và cũng không bảo đảm nâng cấp một cấp tài nguyên hoặc trữ lượng. Công việc bổ sung chỉ có giá trị khi nó trả lời một khoảng trống cụ thể: hình học chưa được khống chế, cấu trúc chưa rõ, chất lượng mẫu chưa đủ, mô hình địa hình không phù hợp, dữ liệu cũ thiếu QC hoặc giả định kỹ thuật–kinh tế đã thay đổi.
Khảo sát địa từ bằng drone, phổ gamma K-eU-eTh hoặc UAV LiDAR có thể giảm một số bất định về cấu trúc, bối cảnh gần bề mặt và địa hình. Chúng không thay khoan, lấy mẫu, assay, mật độ, địa chất công trình, thuỷ văn, tuyển khoáng, mô hình tài nguyên hay đánh giá kinh tế.
Thông tư 40/2025/TT-BNNMT phân cấp theo hiệu quả kinh tế, mức độ đánh giá khả thi kỹ thuật–công nghệ và độ tin cậy địa chất. Vì vậy, “bổ sung dữ liệu” chỉ có ý nghĩa khi dữ liệu đó tác động tới một tiêu chí đã được xác định và được tích hợp bằng quy trình phù hợp.
Ví dụ, lưới địa từ chi tiết hơn có thể làm rõ một đứt gãy hoặc rìa xâm nhập, nhưng không tự xác nhận chiều dày hay hàm lượng quặng. DTM tốt hơn có thể sửa vị trí công trình hoặc kiểm soát sensor AGL, nhưng không tự tăng mật độ mẫu. Một raster mới không thể thay bằng chứng còn thiếu ở dưới bề mặt.
Khoảng trống | Câu hỏi cần làm rõ | Bằng chứng có thể cần |
|---|---|---|
| Khoảng trốngMô hình địa chất | Câu hỏi cần làm rõĐá chủ, pha xâm nhập, cấu trúc hoặc kiểu khoáng hoá nào đang được giả định và giả thuyết cạnh tranh là gì? | Bằng chứng có thể cầnLập bản đồ, địa vật lý, viễn thám, địa hoá, khoáng vật học và tài liệu công trình. |
| Khoảng trốngHình học và tính liên tục | Câu hỏi cần làm rõRanh giới, phương kéo dài, độ dốc hoặc liên hệ giữa các điểm kiểm soát còn bất định ở đâu? | Bằng chứng có thể cầnKhoan/khai đào, section, mô hình 3D và địa vật lý phù hợp thuộc tính vật lý. |
| Khoảng trốngChất lượng và đại diện mẫu | Câu hỏi cần làm rõMẫu có đại diện, QA/QC đủ và hỗ trợ miền địa chất đang mô hình hoá không? | Bằng chứng có thể cầnThiết kế lấy mẫu, CRM/blank/duplicate, assay, density và kiểm tra phòng thí nghiệm. |
| Khoảng trốngĐịa hình và định vị | Câu hỏi cần làm rõCao độ, drainage, access, vật cản hoặc bề mặt drape có tạo sai số vị trí/AGL không? | Bằng chứng có thể cầnUAV LiDAR, DTM, GNSS, điểm kiểm tra và khảo sát hiện trường. |
| Khoảng trốngChất lượng dữ liệu cũ | Câu hỏi cần làm rõThiếu raw data, CRS, datum, metadata, correction, version hoặc hồ sơ QC nào? | Bằng chứng có thể cầnAudit dữ liệu, tái xử lý khi nguồn đủ, thu nhận lại khi khoảng trống không thể phục hồi. |
| Khoảng trốngKỹ thuật và kinh tế | Câu hỏi cần làm rõGiả định khai thác, tuyển, môi trường, hạ tầng, thị trường hoặc pháp lý nào đã thay đổi? | Bằng chứng có thể cầnNghiên cứu chuyên ngành và mô hình kinh tế do đơn vị phù hợp thực hiện; khảo sát bay chỉ hỗ trợ lớp dữ liệu liên quan. |
Gap register nên ghi vị trí, mức ưu tiên, dữ liệu hiện có, quyết định bị chặn, phương pháp đề xuất, tiêu chí chấp nhận và người chịu trách nhiệm. Điều này ngăn việc mua thêm khảo sát chỉ vì dữ liệu cũ “trông chưa đẹp”.
| Khoảng trống | Phương pháp có thể phù hợp | Kết quả hỗ trợ | Phần vẫn nằm ngoài phép đo |
|---|---|---|---|
| Cấu trúc, tiếp xúc hoặc nguồn có tương phản từ | Khảo sát địa từ bằng drone | Dữ liệu tuyến, TMI, lưới/dẫn xuất và giả thuyết cấu trúc theo phạm vi | Kim loại trực tiếp, hàm lượng, chiều dày hoặc tính kinh tế |
| K, eU, eTh gần bề mặt liên quan lithology, alteration hoặc regolith | Bay đo phổ gamma bằng UAV | K-eU-eTh, total count, tỷ số/ternary và bối cảnh bề mặt | Assay, cân bằng chuỗi được xác nhận hoặc độ sâu thân quặng |
| DTM, độ dốc, drainage, canopy hoặc bề mặt cho drape | UAV LiDAR | Point cloud, DTM/DSM và sản phẩm địa hình đã thống nhất | Ranh giới quặng dưới sâu, grade, density hay trữ lượng |
| Điện trở, độ dẫn, chargeability hoặc tương phản mật độ | EM/IP/điện/trọng lực do đơn vị có năng lực phù hợp | Lớp vật lý bổ sung theo mô hình mục tiêu | Không phải dịch vụ BlueCap VN được xác nhận trên trang này |
| Chiều dày, hàm lượng, mật độ và tính liên tục | Khoan, khai đào, logging, lấy mẫu, assay và mô hình | Bằng chứng trực tiếp hơn cho hình học và chất lượng | Không thể thay bằng một khảo sát bay |
Ma trận địa vật lý theo hệ khoáng sản giúp kiểm tra method fit cho sắt, vàng, porphyry Cu-Au, Ni-Co, đất hiếm và các hệ khác. Cùng một kim loại có thể cần tổ hợp hoàn toàn khác nhau nếu kiểu mỏ thay đổi.
Nhận polygon, CRS, mô hình địa chất, công trình, mẫu, sản phẩm cũ, raw data/metadata nếu có và quyết định đang bị chặn.
Nối mục tiêu với thuộc tính từ, gamma hoặc bề mặt; ghi rõ phương pháp ngoài BlueCap và giả thuyết mà khảo sát bay không thể kiểm tra.
Chọn hướng tuyến, line spacing, tie lines, AGL, overlap, vùng mở rộng và tham chiếu theo kích thước mục tiêu cùng địa hình, không phận và access.
Theo dõi trajectory, thời gian, độ cao, độ phủ, trạng thái cảm biến, trạm nền hoặc điều kiện radiometric/LiDAR để phát hiện khoảng trống khi còn tại hiện trường.
Giữ dữ liệu nguồn, correction, tham số, dữ liệu loại, raster/bề mặt, metadata và changelog để kết quả mới so sánh được với dữ liệu cũ.
Tách phép đo, sản phẩm dẫn xuất và diễn giải; nhóm dự án quyết định công việc tiếp theo cùng địa chất, mẫu, khoan và mô hình chuyên môn.
Một vùng mở rộng hoặc line infill chỉ nên được đề xuất khi nó làm thay đổi khả năng kiểm tra giả thuyết. Bay lại vì dữ liệu cũ thiếu QC có thể hợp lý; bay lại toàn khu vực khi chỉ thiếu một dải nhỏ thường không phải thiết kế hiệu quả.
Trước thu nhận, cần đối chiếu CRS/datum, đơn vị, convention dấu, timestamp, extent, pixel/cell size, line naming, độ cao và version của dữ liệu cũ. Nếu không, chênh lệch kỹ thuật có thể bị đọc nhầm thành thay đổi địa chất.
Giữ vùng overlap hoặc tuyến kiểm tra đủ để đánh giá offset giữa hai đợt khi phương pháp cho phép.
Tách dữ liệu đo mới khỏi dữ liệu merge; không ghi đè nguồn lịch sử bằng raster đã mosaic.
Ghi correction, datum, geoid, IGRF hoặc reference epoch, classification và interpolation theo phương pháp.
Lưu mask, vùng dữ liệu loại, khoảng trống coverage và khu vực độ tin cậy thấp thay vì làm đầy không cảnh báo.
Nêu trạng thái sản phẩm: raw, corrected, levelled, gridded, classified, interpreted hoặc superseded.
Bàn giao manifest/changelog để người lập mô hình biết phiên bản nào được dùng cho quyết định.
Hướng dẫn dữ liệu địa chất khoáng sản trình bày riêng sự khác nhau giữa bàn giao dự án và giao nộp pháp lý. Xử lý dữ liệu địa từ và xử lý phổ gamma giải thích các correction/QC theo từng phương pháp.
Trang được rà soát ngày 15/07/2026. Khung đọc hiện hành gồm 53/VBHN-VPQH, 21/VBHN-BNNMT và Thông tư 40/2025/TT-BNNMT, đọc cùng các sửa đổi/chuyển tiếp áp dụng cho hồ sơ cụ thể.
Chủ dự án và tổ chức chịu trách nhiệm thăm dò phải xác định có cần điều chỉnh hoặc lập đề án, giấy phép, phương pháp/khối lượng, giám sát, nghiệm thu, báo cáo và thủ tục công nhận kết quả hay không. Hướng dẫn đề án và giấy phép giải thích các vai trò này ở mức tổng quan.
BlueCap cung cấp dữ liệu khảo sát trong phạm vi được thống nhất. BlueCap không quyết định cấp tài nguyên/trữ lượng, không ký thay tổ chức chịu trách nhiệm đề án và không cam kết một khảo sát sẽ được cơ quan hoặc người đánh giá chấp nhận như cơ sở nâng cấp.
Không tự động. Nó có thể giảm bất định cấu trúc hoặc hình học nguồn từ khi mô hình phù hợp, nhưng phân cấp còn phụ thuộc công trình, mẫu, độ tin cậy địa chất, kỹ thuật công nghệ, kinh tế và quy trình chuyên môn.
Đọc tiếp: tài nguyên và trữ lượng khoáng sản, lập kế hoạch tuyến bay và dự toán chi phí khảo sát drone.
Trao đổi dự án
Hãy cung cấp khu vực mục tiêu, đặc điểm địa hình, khoảng cách tuyến, sản phẩm dữ liệu cần bàn giao và các ràng buộc vận hành. BlueCap sẽ xem xét mức độ phù hợp của dự án.